- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thúy Ng-Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 28 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đỗ Thúy Ng - Sinh năm 2000.
Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn Gi, xã X, huyện B, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Phạm Văn T đều trình bày: Anh, chị có đăng ký kết hôn vào ngày 03/12/2021 tại Uỷ ban nhân dân xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh, chị chung sống đến tháng 10 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng hay xẩy ra cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, cuộc sống không hòa thuận, hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng không có kết quả. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 05 năm 2023 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy chị Nga và anh Toàn đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Phạm Văn T đều xác nhận quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung là Phạm Thị Quỳnh A, sinh ngày: 22/07/2022, hiện tại cháu phát triển bình thường. Chị Nga và anh Toàn thỏa thuận, khi ly hôn để chị Đỗ Thúy Ng được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Phạm Thị Quỳnh A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi cháu Phạm Thị Quỳnh A đủ 18 tuổi.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của chị Nga và anh Toàn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về lệ phí: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Phạm Văn T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thúy Ng và anh Phạm Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Đỗ Thúy Ng và anh Phạm Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Quỳnh A, sinh ngày: 22/07/2022 cho chị Đỗ Thúy Ng trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/01 tháng cho đến khi cháu Phạm Thị Quỳnh A đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Phạm Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thúy Ng và anh Phạm Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000823 ngày 08/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Chị Đỗ Thúy Ng và anh Phạm Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện BT (2); - Đương sự (2); Lưu HS,TQĐ,VP. - UBND xã Xuân Giao; - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; | THẨM PHÁN Trần Bích Thủy |