vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 31A, ấp Đông Lợi, xã Đông Bình, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Ngươi đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Văn H: ông Nguyễn Mạnh Kh, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 70/21, đường Trần Phú, Phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-DSBình Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 165, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 31A, ấp Đông Lợi, xã Đông Bình, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

Ngươi đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Văn H: ông Nguyễn Mạnh Kh, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 70/21, đường Trần Phú, Phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Ngô Thị Kim A, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số 99, đường Phan Văn Năm, Tổ 26, Khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lê Quốc B, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 99, đường Phan Văn Năm, tổ 26, Khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thảo B, sinh năm 1976 (con bà Kim A)

Địa chỉ: Số 99, đường Phan Văn Năm, tổ 26, Khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

2. Ông Lê Quốc B, sinh năm 1981 (con bà Kim A).

Địa chỉ: Số 99, đường Phan Văn Năm, Tổ 26, Khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long,

3. Chị Lê Hương B, sinh năm 1984 (con bà Kim A).

Địa chỉ: Số 99, đường Phan Văn Năm, Tổ 26, Khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

4. Cháu Nguyễn Lê Trường Th, sinh năm 2004 (con của Thảo Bình)

Địa chỉ: Số 99, đường Phan Văn Năm, Tổ 26, Khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đại diện uỷ quyền của Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có ông Nguyễn Mạnh Kh và đại diện uỷ quyền của bị đơn Ngô Thị Kim A có ông Lê Quốc B thống nhất như sau:

Bà Ngô Thị Kim A tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn H phần đất có diện tích thực tế 87m2 theo Trích đo bản đồ địa chính ngày 05/4/2023, cụ thể tại các mốc 2-3-4-5-6-7-8-2, thuộc một phần của thửa đất số 14, tờ bản đồ số 20, diện tích chung 124m2, loại đất ở đô thị, toạ lạc tại Khóm 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

Kèm theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 05/4/2023

Ông Nguyễn Văn H sẽ trả cho bà Ngô Thị Kim A số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỉ đồng)

2.2. Về chi phí khảo sát đo đạc: Đại diện uỷ quyền của Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có ông Nguyễn Mạnh Kh làm đại diện và đại diện uỷ quyền của bị đơn Ngô Thị Kim A có ông Lê Quốc B làm đại diện thống nhất mỗi bên chịu một nửa.

Cụ thể, tổng chi phí khảo sát, đo đạc và định giá là 2.280.000 đồng (hai triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng). Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H đã nộp xong, nên bà Ngô Thị Kim A phải trả lại cho bà ông Nguyễn Văn H số tiền 1.140.000 đồng (một triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng).

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Đại diện uỷ quyền của Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có ông Nguyễn Mạnh Khương làm đại diện và đại diện uỷ quyền của bị đơn Ngô Thị Kim A có ông Lê Quốc B làm đại diện thống nhất mỗi bên chịu một nửa.

Án phí dân sự sơ thẩm là 36.000.000 đồng, mỗi bên chịu ½, tương đương với số tiền 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng).

Buộc ông Nguyễn Văn H phải nộp số tiền 18.000.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 66.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012874, ngày 14/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, nên ông Nguyễn Văn H được nhận lại số tiền 48.000.000 đồng (bốn mươi tám triệu đồng).

Bà Ngô Thị Kim A là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn án phí cho bà Ngô Thị Kim A.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chưa hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ