- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà T ông L yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐCNTTLH | Hội An, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu bà Trần Thị T và ông Trần Quốc L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần
Thị
T,
sinh
năm
1988;
Địa
chỉ:
phường Th, thành phố H, tỉnh Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1) Bà Trần Thị T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: phường Th, thành phố H, tỉnh Q.
2) Ông Trần Quốc L, sinh năm 1982
Địa chỉ: phường Th, thành phố H, tỉnh Q.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Trần Quốc L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
- Về con chung: Có 04 con
Trần Thị Như N, sinh ngày 20/4/2006.
Trần Quốc T1, sinh ngày 23/12/2009.
Trần Thị Nhã U, sinh ngày 26/11/2016.
Trần Phúc T2, sinh ngày 01/3/2018.
Sau khi ly hôn bà Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 04 (bốn) con chung.
Ông Trần Quốc L cấp dưỡng nuôi con tên Trần Thị Như N mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi con tên Trần Thị Như N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Ông Trần Quốc Lợi cấp dưỡng nuôi con tên Trần Quốc T1 mỗi tháng 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi con tên Trần Quốc T1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Ông Trần Quốc L cấp dưỡng nuôi con tên Trần Thị Nhã U và Trần Phúc T2 mỗi con 2.000.000đồng/tháng ( 4.000.000đồng/tháng/2con) kể từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi con tên Trần Thị Nhã U và Trần Phúc T2 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Trần Quốc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - UBND phường C (Số 04/2006); - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |