vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Diễm H và anh Lê Trọng H. Về con chung: Các đương sự không có con chung nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN,
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2022/QĐST- HNGĐBỉm Sơn, ngày 02 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

===============

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 38/ 2022/ TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Hoàng Thị Diễm H sinh năm 1997 Nơi ĐKNKTT và cư trú hiện nay: Khu phố X , phường B , thị xã B , tỉnh T. 2. Anh Lê Trọng H sinh năm 1987 Nơi ĐKNKTT và cư trú hiện nay: Thôn Y, xã Q, huyện Q, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Tại bản tự khai, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 và quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự trình bày: Anh Lê Trọng H và chị Hoàng Thị Diễm H kết hôn với nhau vào năm 2015 , đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thị xã B, tỉnh T. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có con chung mặc dù đã đi chữa trị nhiều nơi nhưng không có kết quả từ đó dẫn đến cuộc sống vợ chồng căng thẳng, không có hạnh phúc . Nay chị H và anh H xét thấy không thể chung sống được với nhau nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Diễm H và anh Lê Trọng H . [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị giải quyết. [3] Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ( 25/5 /2022 ) , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Diễm H và anh Lê Trọng H.

- Về con chung: Các đương sự không có con chung nên không xét.

- Về tài sản: Các đương sự không có tài sản chung nên không đề nghị giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự chị Hoàng Thị Diễm H và anh Lê Trọng H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), hai bên thống nhất chị Hoàng Thị Diễm H nộp khoản lệ phí của cả hai người. Vì vậy, chuyển số tiền chị H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2022 / 0005122 ngày 09 tháng 05 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang phần lệ phí của chị H và anh H . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:

Cỡ chữ