vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 08/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L: Giao cháu Đỗ Bảo T, sinh ngày 18/01/2015 cho anh Đỗ Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Quang Huy và chị Hoàng Hà Lân yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L.
  • Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST – HNGĐPhú Thọ, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thu Hền;

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Kim Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 53/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 32/2022/QĐ-MPH ngày 25 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Quang H, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: Khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ; hiện đang ở Nhật Bản.

- Chị Hoàng Hà L, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: Khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ. Lao động tại Hàn Quốc (Về Việt Nam ngày 28/4/2022).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ.

(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L trình bày: Anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L ký kết hôn ngày 02/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ. Trướ c khi kết hôn hai bên được tự do tim hiểu, đăng ki kết hôn tự nguyê ̣n , không bi ̣ ai

̀

́ ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống cùng bố mẹ đẻ anh H tại khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, khoảng cách địa lý giữa hai vợ chồng quá xa, mỗi người sinh sống và làm việc ở một đất nước nên không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Năm 2016 anh H đi lao động tại Nhật Bản và hiện nay chưa quay trở lại Việt Nam. Do thời gian sống xa nhau thường xuyên, vợ chồng không có điều kiện để quan tâm, chia sẻ nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hiện nay anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L đều thống nhất xác định vợ chồng có một con chung là Đỗ Bảo T, sinh ngày 18/01/2015. Khi ly hôn anh H và chị L thống nhất thỏa thuận giao anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T đến khi con chung thành niên. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ ngày tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng theo năm, 1 năm 1 lần vào tháng 7 hàng năm. Trong thêi gian anh H ở nước ngoài bố mẹ đẻ anh H (Tức ông bà nội của cháu T) là ông Đỗ Văn C, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ sẽ chăm sóc và nuôi dư ỡng cháu T cho đến khi anh H về Việt Nam đón cháu.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự : Chị Hoàng Hà L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Về chi phí giám định: Chị Hoàng Hà L tự nguyện xin chịu toàn bộ chi phí giám định và đề nghị Tòa án không ghi nhận trong Quyết định.

Anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn C và bà Nguyễn Thị H trình bày (Bút lục 26): Ông bà là bố mẹ đẻ của anh Đỗ Quang H, hiện nay anh H đang lao động tại Nhật Bản. Quá trình chung sống anh H và chị L có một con chung là cháu Đỗ Bảo T, sinh ngày 18/01/2015. Hiện nay cháu T đang ở cùng ông bà, do ông bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay anh H và chị L đều thống nhất thuận tình ly hôn và cùng thống nhất để anh H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T; tuy nhiên anh H hiện nay đang làm việc ở Nhật Bản nên anh H và chị L có thống nhất là nhờ ông bà thay anh H nuôi dưỡng cháu T cho đến khi anh H về Viê ̣t Nam đón cháu, ông bà đồng ý. Việc chị L cấp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H là 2.000.000 đ (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên, ông bà hoàn toàn nhất trí. Anh H có ủy quyền cho ông bà nhận các văn bản tố tụng, bản án của Tòa án và thông báo cho anh H. Quan điểm của ông bà là nhất trí với các đề nghị của anh H và đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ông bà.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L. Về con chung: Giao cho anh Đỗ Quang H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Bảo T, sinh ngày 18/01/2015. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ ngày tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng theo năm, 1 năm 1 lần vào tháng 7 hàng năm. Trong thêi gian anh H ở nước ngoài bố mẹ đẻ anh H (Tức ông bà nội của cháu T) là ông Đỗ Văn C, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu T cho đến khi anh H về Viê ̣t Nam đón cháu . Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận sự tự nguyện nộp lệ phí ly hôn của chị Hoàng Hà L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, căn cứ đơn và lờ i khai của các đương sự và ý kiến đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

Quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp. Do vợ chồng sống xa nhau, không có sự quan tâm chia sẻ trong cuộc sống gia đình nên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L đều thuận tình ly hôn. Do vâ ̣y viê ̣c anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận.

Trong hồ sơ thể hiện, hiện nay anh Đỗ Quang H đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Tại văn bản số: 9973/QLXNC-P5 ngày 13/5/2022 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (BL 20) xác nhận “Đỗ Quang H sinh ngày 11/7/1992, đã xuất nhập cảnh 03 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 11/3/2020, hiê ̣n chưa có thông tin nhâ ̣p cảnh về nướ c” . Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự , Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý và giải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền.

Anh H có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai. Theo yªu cÇu cña chị Hoàng Hà L, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ giám định chữ viết chữ ký trong đơn đề nghị mà anh H gửi về. Căn cứ kết quả giám định của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ (BL 33) đa kết luâ ̣̃

n:

Chữ ký dạng chữ viết “H” và các chữ “Đỗ Quang H” dưới mục trên “Chồng, người khai” trên “Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn); Bản tự khai” (Tài liệu cần giám định ký hiệu A1, A2) so với chữ ký dạng chữ viết “H” và các chữ “Đỗ Quang H” dưới mục “Chồng” trên “Giấy chứng nhận kết hôn” (Tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M) là do cùng một người ký và viết ra.

Từ đó đủ cơ sở khẳng định việc anh Đỗ Quang H thuận tình ly hôn với chị Hoàng Hà L là hoàn toàn tự nguyện.

Về con chung: Anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L thống nhất xác nhận vợ chồng có một con chung là Đỗ Bảo T, sinh ngày 18/01/2015. Khi ly hôn anh H và chị L thống nhất thỏa thuận: Giao anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T đến khi con chung thành niên. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ ngày tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng theo năm, 1 năm 1 lần vào tháng 7 hàng năm. Trong thêi gian anh H ở nướ c ngoài bố mẹ đẻ anh H (Tức ông bà nội của cháu T) là ông Đỗ Văn C, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu T cho đến khi anh H về Viê ̣t Nam đón cháu. Ông Cao và bà Hoa cũng đồng ý với sự thỏa thuận của anh H, chị L. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung của anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được công nhận.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự của chị Hoàng Hà L là phù hợp với quy định của pháp luật được chấp nhận.

Lệ phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Hà L chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 123 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 149, Điều 397 và Điều 469 Bộ Luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L: Giao cháu Đỗ Bảo T, sinh ngày 18/01/2015 cho anh Đỗ Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ ngày tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng theo năm, một năm một lần vào tháng 7 hàng năm. Trong thêi gian anh H ở nước ngoài bố mẹ đẻ anh H (Tức ông bà nội của cháu T) là ông Đỗ Văn C, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu Đ, xã H, Hện Y, tỉnh Phú Thọ sẽ chăm sóc và nuôi dư ỡng cháu T cho đến khi anh H về Viê ̣t Nam đón cháu.

Không ai được cản trở quyền gă ̣p gỡ và thăm nom con chung.

3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Đỗ Quang H và chị Hoàng Hà L xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

4. Về phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công nhận chị Hoàng Hà L tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2020/0000198 ngày 11/5/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Lệ phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Hà L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ