vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H. Về con chung: Giao cháu Tô Quốc B, sinh ngày 01/6/2015 cho anh Tô Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Tô Đình Quốc K, sinh ngày 02/9/2013 cho chị Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tô Xuân T tự nguyện cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Tô Xuân T, sinh năm 1984;

2. Chị Đào Thị H, sinh năm 1988;

ĐKHKTT và ở: Tổ 16, phường T, quận N, TP. H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H đăng ký kết hôn ngày 11/02/2012, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện T, tỉnh B, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và quan điểm nuôi dạy con cái, không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã sống ly thân kéo dài, không có biện pháp đoàn tụ. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H có 02 con chung là Tô Đình Quốc K, sinh ngày 02/9/2013 và cháu Tô Quốc B, sinh ngày 01/6/2015. Ngoài ra, chị Hân hiện đang có 01 thai nhi 14 tuần tuổi. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Tô Quốc B cho anh Tô Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Tô Đình Quốc K cho chị Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tô Xuân T tự nguyện cấp dưỡng để chị Hân nuôi con 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H.

- Về con chung: Giao cháu Tô Quốc B, sinh ngày 01/6/2015 cho anh Tô Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Tô Đình Quốc K, sinh ngày 02/9/2013 cho chị Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tô Xuân T tự nguyện cấp dưỡng để chị Đào Thị H nuôi con 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ngoài ra, anh T chị H xác nhận hiện chị Hân đang có 01 thai nhi 14 tuần tuổi, là con chung của anh chị.

Anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tô Xuân T và chị Đào Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh Tiến đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0034098 ngày 13 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ