vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Vĩnh T và bà Đỗ Thị Lệ T thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung Lương Tố T – sinh ngày 25.02.2006 cho bà Đỗ Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Lương Vĩnh T – sinh ngày 09.8.1998 đã thành niên nê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lương Vĩnh T và bà Đỗ Thị Lệ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lương Vĩnh T – sinh năm 1973 và bà Đỗ Lệ T – sinh năm 1972, cùng nơi cư trú: Nhà 3,Chung cư H, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Vĩnh T và bà Đỗ Thị Lệ T kết hôn vào năm năm 1997; đăng ký kết hôn tại UBND phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông T và bà T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về quan hệ nuôi con chung: Ông Lương Vĩnh T và bà Đỗ Thị Lệ T thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung Lương Tố T – sinh ngày 25.02.2006 cho bà Đỗ Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Lương Vĩnh T – sinh ngày 09.8.1998 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét sự thỏa thuận của ông T và bà T đảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về quan hệ chia tài sản: Ông T và bà T không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà nên không đề cập giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông T và bà T chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Vĩnh T và bà Đỗ Thị Lệ T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung Lương Tố T – sinh ngày 25.02.2006 cho bà Đỗ Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Lương Vĩnh T – sinh ngày 09.8.1998 đã thành niên nên Tòa án không giải quyết.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ chia tài sản: Ông T và bà T không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà. [[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Lương Vĩnh T và bà Đỗ Thị Lệ T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000328 ngày 05 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ