- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A - Đàm Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Đàm Quốc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1983; Địa chỉ: 12/1 ấp Q, xã Q, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Đàm Quốc H, sinh năm 1979; Địa chỉ: 12/1 ấp Q, xã Q, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Đàm Quốc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị A và anh Đàm Quốc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đàm Hải Y, sinh ngày 26/02/2008 và Đàm Quốc H1, sinh ngày 17/3/2013. Sau khi ly hôn 02 con chung sẽ do chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh H không phải cấp dưỡng do chị A không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được giảm 50%) là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị A có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0004330 ngày 07/01/2022. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Nguyễn Thị A số tiền 150.000 đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - CCTHADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã B, Mỏ Cày Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |