vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Công T và bà Nguyễn Thị Thanh T. Về con chung: Ông Đặng Công T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Công D, sinh ngày 24/8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi và bà Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2022/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đặng Công T, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Công T và bà Nguyễn Thị Thanh T kết hôn với nhau vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (Số 96/2016 ngày 21/9/2016). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến tháng 01 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, không có tiếng nói chung, không đồng cảm trong công việc và bà T quan hệ bất chính với người thứ ba. Ông T và bà T sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông T và bà T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Công T và bà Nguyễn Thị Thanh T là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Ông T và bà T xác nhận một con chung tên Đặng Công D, sinh ngày 24/8/2017. Ly hôn, ông T và bà T thỏa thuận: Ông Đặng Công T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Công D, sinh ngày 24/8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi và bà Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông T và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà T xác nhận không có nên Tòa án không xem xét giải quyết

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Công T và bà Nguyễn Thị Thanh T.

- Về con chung: Ông Đặng Công T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Công D, sinh ngày 24/8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi và bà Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà T xác nhận không có nên Tòa án không xem xét giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Đặng Công T và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Đặng Công T và bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp tại biên lai thu số 0004281 ngày 05/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ