vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn Tân và chị Phạm Mỹ Linh thống nhất giao cháu Nguyễn Đức Thành - sinh ngày 4/11/2017 cho anh Nguyễn Văn Tân nuôi dưỡng đế…

Các bên tham gia hòa giải; VKSND huyện C;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn Tân và chị Phạm Mỹ Linh thống nhất giao cháu Nguyễn Đức Thành - sinh ngày 4/11/2017 cho anh Nguyễn Văn Tân nuôi dưỡng đế…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA
Số: 26/2022/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
C, ngày 7 tháng 5 năm 2022

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đ - sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn Dĩ T, xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn : Anh Lê Xuân K - sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn Vân Ng, xã L, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Đ và anh Lê Xuân K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Đ và anh Lê Xuân K thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Đ và anh Lê Xuân K có 2 con chung là Lê Thị D - sinh ngày 30/9/2014, Bùi Như Q - sinh ngày 19/12/2020. Nay ly hôn chị Đ và anh K thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Dung và cháu Quỳnh cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Đ và anh Lê Xuân K không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Bùi Thị Đ phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị Đ đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị Đ 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0010309 ngày 15/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- TAND tỉnh Thanh Hóa;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Chi cục THADS C;

- UBND xã L;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Thị Dung TAND HUYỆN C

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH THANH HÓA

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 58/2022/QĐCNTT

Cẩm Thuỷ, ngày 6 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA

ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ điều 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình ; Căn cứ yêu cầu về việc: Thay đổi người trực tiếp nuôi con của anh Nguyễn Văn Tân và chị Phạm Mỹ Linh.. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của anh Nguyễn Văn Tân.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 về giải quyết tranh chấp yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Nguyễn Văn Tân - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Sống, xã Cẩm Ngọc, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị Phạm Mỹ Linh - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Sống, xã Cẩm Ngọc, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn Tân và chị Phạm Mỹ Linh thống nhất giao cháu Nguyễn Đức Thành - sinh ngày 4/11/2017 cho anh Nguyễn Văn Tân nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị Linh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2. Về các vấn đề khác: Không. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ