- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Mạnh Q, sinh năm 1982; địa chỉ: Đường TNV, Tổ 6, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Lê Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Đường TNV, Tổ 6, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T đăng ký kết hôn vào ngày 24/3/2010 tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện LT, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân lâu nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T.
. Về con chung và việc nuôi con: Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Hoàng Lê Ngọc Q, sinh ngày 15/12/2010 và Hoàng Mạnh D, sinh ngày 22/11/2012. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Hoàng Mạnh Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Lê Ngọc Q và cháu Hoàng Mạnh D, chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung và việc nuôi con: Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Hoàng Lê Ngọc Q, sinh ngày 15/12/2010 và Hoàng Mạnh D, sinh ngày 22/11/2012. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Hoàng Mạnh Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Lê Ngọc Q và cháu Hoàng Mạnh D, chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Hoàng Mạnh Q và chị Lê Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Hoàng Mạnh Q đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001390 ngày 03/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Lê Thị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001388 ngày 03/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh TT Huế; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - UBND xã PT, huyện LT, tỉnh Quảng Bình (ĐKKH ngày 24/3/2010); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Mai Văn Phú Mai Văn Phú |