- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-HNGĐ | V, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-VDS ngày 24 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1987;
Địa chỉ cư trú: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1991;
Địa chỉ cư trú: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 19 tháng 10 năm 2009. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận đến năm 2012 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm trong mọi lĩnh vực. Ngoài ra vợ chồng thiếu tin tưởng nhau, anh B không chung thủy với chị H. Tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không có sự quan tâm, chia sẻ với nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Mặc dù anh chị đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng hơn. Tuy cùng chung sống nhưng vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, không liên quan gì đến nhau từ đầu năm 2020 đến nay. Nay anh B và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị Thu H có 02 con chung là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 27/4/2010 và Nguyễn Thiện Kỳ D, sinh ngày 04/01/2018. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Hoài A và Nguyễn Thiện Kỳ D. Anh Nguyễn Xuân B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thiện Kỳ D mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con Kỳ D đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần, chị H không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con Hoài A. Anh Nguyễn Xuân B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Xuân B, chị Trần Thị Thu H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân B, chị Trần Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh B và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị Thu H thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 27/4/2010 và Nguyễn Thiện Kỳ D, sinh ngày 04/01/2018. Anh Nguyễn Xuân B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thiện Kỳ D mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con Kỳ D đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần, chị Trần Thị Thu H không yêu cầu anh Nguyễn Xuân B cấp dưỡng nuôi con Hoài A. Anh Nguyễn Xuân B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân B, chị Trần Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân B, chị Trần Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0000778 và Biên lai số 0000779 ngày 23 tháng 02 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 50, quyển số 01, ngày 19/10/2009); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |