vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Svà chị Trần Thị Tr 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Trần Thị Tr đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung, là cháu Lê Thị Gi, sinh ngày 23/6/1989 và cháu Lê Văn L, sinh ngày 25/02/1992, hiện nay các cháu đã trưởng thành và phát triển bình thường nên vợ chồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Svà chị Trần Thị Tr 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2021/QĐST - HNGĐT, ngày 21 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/11/2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn S ; Sinh năm: 1963

Địa chỉ: Thôn 1, xã X, huyện T, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Trần Thị Tr; Sinh năm: 1966

Địa chỉ: thôn 1, xã Xuân Sinh, huyện T, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Điều 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/ 01/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Svà chị Trần Thị Tr 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Trần Thị Tr đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung, là cháu Lê Thị Gi, sinh ngày 23/6/1989 và cháu Lê Văn L, sinh ngày 25/02/1992, hiện nay các cháu đã trưởng thành và phát triển bình thường nên vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Văn S chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2019/0006238 ngày 06/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh Lê Văn S được nhận lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ