- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng kinh tế"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 52/2019/TLST-
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
-----------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Tố Thu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thụy
2. Ông Trần Đức Lưu
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ
Xét thấy, ngày 23/6/2020, nguyên đơn là Công ty cổ phần T do ông Bùi
Xuân Cường – Chủ tịch HĐQT, là người đại diện theo pháp luật ký Đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vì vụ việc đã được các bên tự giải quyết xong. Cùng ngày, bị đơn là Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng V do ông Phan Văn Quân – Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật có Đơn gửi Tòa án xác nhận việc giữa bị đơn và nguyên đơn đã thanh toán và giải quyết xong toàn bộ tranh chấp hợp đồng kinh tế, do đó đề nghị Tòa án chấp nhận đơn xin rút đơn khởi kiện của Công ty CP T và không có yêu cầu gì khác.
Việc rút đơn của nguyên đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1
Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 52/2019/TLST-
KDTM ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc về “tranh chấp hợp đồng kinh tế” giữa: • Nguyên đơn: Công ty cổ phần T
Trụ sở: Thôn Tân Phú, xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Xuân Cường – Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Danh Tài – nhân viên pháp chế công ty,
theo Giấy ủy quyền số 232 ngày 30/9/2019.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công ty: Luật sư Hoàng Ngọc
Hiển (số thẻ 1461/LS do Liên đoàn luật sư cấp ngày 01/8/2010) và luật sư Nguyễn Văn Thông (số thẻ 8948/LS do liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày 22/5/2014). • Bị đơn:
Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng V
Trụ sở: số 20/189 Hoàng Hoa Thám, phường Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn Quân – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Minh – nhân viên pháp chế Công
ty Vinacoma theo Giấy ủy quyền ngày 30/12/2019.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả Công ty cổ phần T số
tiền 27.600.000 đồng (hai mươi bảy triệu sáu trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0005974 ngày 02/12/2019 tại Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình
có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) |