vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Cù Thị Yến H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Cù Thị Yến H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Phú H, sinh ngày 05/8/2017. Anh Nguyễn Trọng H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng H - Cù Thị Yến N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CR
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-HNGĐCR, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quẩn lý và sử dụng án phí vệ lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm:1994

Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố NB, phường C N, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

2. Chị Cù Thị Yến H, sinh năm:1994

Hộ khẩu thường trú: Thôn VT, xã CAN, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Trọng H và chị Cù Thị Yến H thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề pH giải quyết trong việc dân sự gồm: Tài sản chung, việc trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Cù Thị Yến H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Cù Thị Yến H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Phú H, sinh ngày 05/8/2017. Anh Nguyễn Trọng H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi cháu Hưng đủ 18 tuổi.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Cù Thị Yến H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng H và chị Cù Thị Yến H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh H, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000905 ngày 02/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Anh Nguyễn Trọng H và chị Cù Thị Yến H đã nộp đủ tiền lệ phí.

Quy định: Kể từ ngày chị Cù Thị Yến H có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Nguyễn Trọng H chưa thi hành xong nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng anh Nguyễn Trọng H còn pH chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ