vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 25/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L về con chung: Giao con chung L cháu Mai Hải Yến, sinh ngày 12/01/2010 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được, anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự giữa anh H và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:Bà Vũ Thị Mai Hương Thư ký phiên họp:Ông Lã Ngọc Tiền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga- Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 86/2020/QĐPH-ST ngày 22 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Mai Văn H – sinh năm 1986

Nơi ĐKHKTT: Đội 2 - xã C - huyện G - tỉnh Nam Định.

Hiện đang lao động xuất khẩu tại Hàn Quốc.

+ Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1987

Nơi cư trú: Đội 2 - xã C - huyện G - tỉnh Nam Định.

Tại phiên họp: Có mặt: Chị Nguyễn Thị L; Vắng mặt: Anh Mai Văn H (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 26/3/2009 tại Ủy ban nhân dân xã C - huyện G - tỉnh Nam Định.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Tháng 07/2009 anh Mai Văn H đi lao động xuất khẩu tại Hàn Quốc đến nay chưa về Việt Nam, chị Nguyễn Thị L thì vẫn cư trú tại Việt Nam. Do khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng anh chị ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung L cháu Mai Hải Y - sinh ngày 12/01/2010. Nay ly hôn, vợ chồng anh chị thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung L cháu Mai Hải Y và anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có tài sản, công nợ chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Tại phiên họp sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị L vẫn giữ nguyên quan điểm như trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai.

+ Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị L L hoàn toàn tự nguyệnnên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H và chị L về việc giao con chung L cháu Mai Hải Yến, sinh ngày 12/01/2010 cho chị L nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị L có đăng ký hộ khẩu tại xã Giao Châu - huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định, anh Mai Văn H hiện đang đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc, nên căn cứ Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Anh H có đơn đề nghị được giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 26/03/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Giao Châu - huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định, nên được xác định L hôn nhân hợp pháp. Hiện nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị L L tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung L cháu Mai Hải Yến, sinh ngày 12/01/2010. Anh chị tự thỏa thuận chị Nguyễn Thị L L người nuôi dưỡng con chung và anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận của anh H và chị L phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ: Anh H và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị L về con chung: Giao con chung L cháu Mai Hải Yến, sinh ngày 12/01/2010 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được, anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Mai Văn H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị L.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002132 ngày 08/6/2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 25/6/2020.

Cỡ chữ