- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTH - NTY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TTH và chị NTY. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vu ̣ án dân s ự thụ lý số: 43/2019/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh TTH, sinh năm 1983; địa chỉ: Số nhà 5A, C27, phường A, quận B, Hải Phòng. Bị đơn: Chị NTY, sinh năm 1983; địa chỉ: Số nhà 5A, C27, phường A, quận B, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TTH và chị NTY. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh TTH và chị NTY thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là C, sinh ngày 02-10-2003 và D, sinh ngày 23-4-2013. Anh TTH và chị NTY thỏa thuận: Chị NTY là người trực tiếp nuôi cả hai con là C và D, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con do anh TTH và chị NTY tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh TTH và chị NTY tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh TTH tự nguyện nộp đủ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghin ) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu:
̀ AA/2016, số: 0009784, ngày 31-12-2019, của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh TTH được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - UBND phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Giấy CNKH số: 03, ngày 09/01/2004); - Đương sự; - Lưu: HS; VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |