- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 394/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn Ph, sinh năm 1989
Địa chỉ: tổ 14 phường Khuê Tr, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Phan Thị Thanh B, sinh năm 1990
Địa chỉ: xã Vinh M, huyện Phú L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B kết hôn vào tháng 12 năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B sống tại địa chỉ tổ 14 phường Khuê Tr, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến năm 2012 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống, vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung: Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B có 01 con chung Lê Hoàng Đ, sinh ngày 29/12/2011. Thuận tình ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận ông Lê Văn Ph nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hoàng Đ, sinh ngày 29/12/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Thanh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung: Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B xác nhận không có.
Về tài nợ chung: Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 186, quyển số 01 ngày 23/12/2011 nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B: Giao con chung Lê Hoàng Đ, sinh ngày 29/12/2011 cho ông Lê Văn Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Phan Thị Thanh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày ông Lê Văn Ph có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Phan Thị Thanh B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thoả thuận thì hàng tháng bà Phan Thị Thanh B còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B xác định không có.
2.Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000880 ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Lê Văn Ph và bà Phan Thị Thanh B đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Khuê Trung, q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS q. Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |