- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thủy Linh - Doãn văn Pin"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Chị Phạm Thị Thùy Linh, sinh năm 1991 HKTT: Số nhà 20, tổ 2 phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số nhà 204 đường Thụy Phương, TDP Đông Ngạc 8, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh Doãn Văn Pin, sinh năm 1991 HKTT và nơi ở hiện nay: Số nhà 20, tổ 2 phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Pin và chị Linh tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội (nay là UBND phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội) vào ngày 12/11/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số nhà 20, tổ 2, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Anh chị ly thân gần 2 năm nay. Nay anh chị cùng xác định tình cảm không còn và cùng thuận tình ly hôn đề nghị tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Doãn Linh Đan, sinh ngày 14/2/2011 và cháu Doãn Nhật Vy, sinh ngày 12/5/2016. Sau khi ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: chị Linh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 2 cháu Linh Đan và cháu Nhật Vy. +Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết [4] Về lệ phí: chị Linh tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Văn Pin và chị Phạm Thị Thùy Linh cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Doãn Linh Đan, sinh ngày 14/2/2011 và cháu Doãn Nhật Vy, sinh ngày 12/5/2016. Sau khi ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: chị Linh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu Linh Đan và cháu Nhật Vy.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh Doãn Văn Pin có quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Linh tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0008240 ngày 11/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND p. Phú Đô, q. Nam Từ Liêm, HN; Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hƣơng |