- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm T - Nguyễn Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm T và chị Nguyễn Thị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 303/2017/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Người yêu cầu: Anh Lâm T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 453 đường T, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Số 453 đường T, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 90, Điều 92 và Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm T và chị Nguyễn Thị Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị Tr cùng xác định anh chị có 02 người con chung tên Lâm Mỹ D, sinh ngày 12/02/1999 (Do đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết) và Lâm Tùng H, sinh ngày 24/12/2008; anh, chị thống nhất giao người con tên Lâm Tùng H cho anh T trực tiếp nuôi, chị Tr không cấp dưỡng nuôi con. Anh T và chị Tr được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh T và chị Tr xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh T và chị Tr xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về lệ phí: Do thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001670 ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Rạch Giá; - UBND phường thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Út Mẫn |