- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUONG NGHIA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Trần Trung N.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 15 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 735/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa:
Chị Vi Thị H, sinh năm 1993; đăng ký thường trú và trú tại: Xã T, huyện Q, tỉnh N và anh Trần Trung N, sinh năm 1990; đăng ký thường trú và trú tại: Số 6/29/98 Đ, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 , 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 05 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Trần Trung N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Trần Trung N cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung của chị H và anh N tên là Trần Minh C, sinh ngày 30/5/2014 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Vi Thị H và anh Trần Trung N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về lệ phí: Vi Thị H và anh Trần Trung N mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị H và anh N đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0005019 ngày 21 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - UBND phường Đông Hải, LC, HP; (ĐKKH năm 2014); - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |