- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Trường G thuận tình ly hôn với Đặng Thanh M."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trường G với chị Đặng Thanh M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: - Anh Võ Trường G, sinh năm: 1976. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Chị Đặng Thanh M, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trường G với chị Đặng Thanh M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Anh Võ Trường G và chị Đặng Thanh M thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh G và chị M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh G và chị M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh G và chị M khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Anh Võ Trường G và chị Đặng Thanh M phải nộp số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Do anh G và chị M đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0013407 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh G và chị M đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; TAND tỉnh; - UBND xã, phường; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |