- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng T và anh Nguyễn Đình P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHÊ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2022/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 20 tháng 09 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 410/2022/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 08 năm 2022, Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng T, nơi cư trú: Xóm Xuân Miêu, xã Nhân Thành, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Đình P, nơi cư trú: Xóm Xuân Miêu, xã Nhân Thành, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 09 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 09 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng T và anh Nguyễn Đình P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về Hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng T và anh Nguyễn Đình P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con:
Giao 03 con là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 07 tháng 05 năm 2010; Nguyễn Thị Q, sinh ngày 15 tháng 08 năm 2013 và Nguyễn Đình T, sinh ngày 26 tháng 04 năm 2020 cho chị Nguyễn Hồng T tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.
Giao 01 con là Nguyễn Đình Hoàng Q, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2016 cho anh Nguyễn Đình P tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.
Chị T, anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng cho con: Chị Nguyễn Hồng T chưa yêu cầu anh Nguyễn Đình P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nên chưa giải quyết.
- Về phân chia tài sản chung:
Giao cho anh Nguyễn Đình P được quyền sử dụng 211m2 đất ở tại thửa đất số 1968, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: xóm Xuân Miêu, xã Nhân Thành, huyện Y, tỉnh Nghệ An và sở hữu 01 căn nhà bằng 1 tầng khép kín, 3 gian tọa lạc trên thửa đất.
- Án phí: Chị Nguyễn Hồng T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012092 ngày 29 tháng 08 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Nghệ An. Chị Nguyễn Hồng T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng.
Anh Nguyễn Đình P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Phan Xuân Thọ |