- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Đặng Vĩnh T và chị Nguyễn Thị Như Y.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CL TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2017/QĐST-HNGĐ TP. CL, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 405/2017/TLST-HNGĐ ngày 30/8/2017 về vi c “tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con” , giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Đặng Vĩnh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số nhà K, tổ B, ấp H, xã A, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
ị đơn:
Nguyễn Thị Như Y, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số nhà K, tổ B, ấp H, xã A, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên lạc: Số nhà A, tổ C, ấp T, xã T, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Vi c T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Đặng Vĩnh T và chị Nguyễn Thị Như Y.
2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
Quan h hôn nhân: Anh Đặng Vĩnh T và chị Nguyễn Thị Như Y thống nhất thuận tình ly hôn.
Con chung: Anh Đặng Vĩnh T và chị Nguyễn Thị Như Y thống nhất vợ chồng có 01 con chung và thống nhất thoả thuận: Tiếp tục giao con chung tên Đặng K, sinh ngày 06/01/2016 cho chị Y trực tiếp nuôi, hi n con chung đang sống chung với chị Y. CT
Cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Vĩnh T và chị Nguyễn Thị Như Y thống nhất anh T tự nguy n cấp dưỡng nuôi con hàng tháng bằng ½ mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, thời gian cấp dưỡng tính từ thàng 9/2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không bên nào được cản trở.
Tài sản chung: Anh Đặng Vĩnh T và chị Nguyễn Thị Như Y thống nhất vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Nợ chung: Anh Đặng Vĩnh T và chị Nguyễn Thị Như Y thống nhất vợ chồng không có nợ ai và không cho ai nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Vĩnh T tự nguy n chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 00094 ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp, như vậy anh T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Như Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã T, TPCL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |