- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Gia K và bà Võ Thị Hồng V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 353/2017/TLST- VDS ngày 31 tháng 7 năm 2017, giữa:
Ông Phạm Gia K, sinh năm 1967
Bà Võ Thị Hồng V, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Gia K và bà Võ Thị Hồng V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông K và bà V có 01 con chung là Phạm Gia B, sinh ngày 25/11/2009. Sau khi ly hôn, ông K được quyền trực tiếp nuôi cháu B cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi. Ghi nhận ông K không yêu cầu bà V cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông K và bà V cùng khai là không có nên Tòa án không xem xét.
- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông K và bà V phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền lệ phí của ông K, bà V ñöôïc trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ñaõ nộp theo biên lai số 0010216 ngày 28/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông K, bà V đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã B; -Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Ngọc Huyền |