vanban.org

Quyết định 258/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T thống nhất khai có 01 con chung tên Nguyễn Thế Q, sinh ngày 14/8/2012. Ông S, bà T thống nhất giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Ông S, bà T thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Nguyễn Văn S - Phạm Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 349/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1982 – Là người có yêu cầu.

Địa chỉ: Số A, đường N, ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh

Bến Tre.

- Bà Phạm Minh T, sinh năm 1985 – Là người có yêu cầu.

Địa chỉ: Số B, khuphố M,phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 25/7/2023, Bản khai ngày 08/9/2023, Đơn yêu cầu sớm giải quyết vụ việc ngày 13/9/2023; Biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/9/2023, ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T đã thống nhất, thỏa thuận như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T thống nhất khai có 01 con chung tên Nguyễn Thế Q, sinh ngày 14/8/2012. Ông S, bà T thống nhất giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Ông S, bà T thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T thống nhất mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0007218 ngày 08/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T thống nhất khai có 01 con chung tên Nguyễn Thế Q, sinh ngày 14/8/2012. Ông S, bà T thống nhất giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Ông S, bà T thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0007218 ngày 08/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Minh T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ