- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T. và anh Đinh Quốc K.có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149
Căn cứ vào Điều 55 Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 312/2022/HNGĐ- TLST ngày 20/9/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị Tuyết Nh., sinh năm 1999. ĐKHK và nơi ở: Số 75, ngách 50/310, đường N., tổ 3 cụm 1, phường T., quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
2. Anh Đinh Quốc K., sinh ngày 1992. ĐKHK và Nơi ở: Số 6, ngõ 325, phố P., phường P., quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết Nh. và anh Đinh Quốc K. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 8 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân phường T., quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đinh Quốc K. và chị Lê Thị Tuyết Nh. xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung tên Đinh Nhật N., sinh ngày 07 tháng 12 năm 2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, anh Đinh Quốc K. trực tiếp nuôi con chung Đinh Nhật N.. Chị Lê Thị Tuyết Nh. có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện kể từ ngày có quyết định ly hôn cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị Nh. có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Đinh Quốc K. và chị Lê Thị Tuyết Nh. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Đinh Quốc K. và chị Lê Thị Tuyết Nh. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đinh Quốc K. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Quốc K. và chị Lê Thị Tuyết Nh..
[2] Về con chung: Anh Đinh Quốc K. trực tiếp nuôi con chung Đinh Nhật N., sinh ngày 07 tháng 12 năm 2020. Chị Lê Thị Tuyết Nh. có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị Nh. có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Đinh Quốc K. và chị Lê Thị Tuyết Nh. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ: Anh Đinh Quốc K. và chị Lê Thị Tuyết Nh. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Đinh Quốc K. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0051846 ngày 20 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường T., quận Tây Hồ. - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |