- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hứa Duy Trung - Hoàng Thị Hoài Thanh Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Hứa Duy T, sinh năm 1989;
HKTT: Hạt quản lý đường bộ Quốc lộ 1A, ấp H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
+ Bà Hoàng Thị Hoài Thanh H, sinh năm 1990;
HKTT: Ấp Hiệp Quyết, xã L , huyện N, tỉnh Bình Phước.
Tạm trú: Nhà trọ Quỳnh H số 419/7/3 Phạm N, tổ 92, khu 7, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Duy T và Bà Hoàng Thị Hoài Thanh H là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 01/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng đều không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông T, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông T, bà H có 02 con chung tên Hứa Hoàng Quân, sinh ngày 03/12/2015 và Hứa Hoàng Anh Thư, sinh ngày 24/4/2019, ông bà thống nhất giao con chung Hứa Hoàng Quân cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và con chung tên Hứa Hoàng Anh Thư cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Duy T và bà Hoàng Thị Hoài Thanh H thuận tình ly hôn.
( Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2015 do Ủy ban nhân dân xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Hứa Duy T và bà Hoàng Thị Hoài Thanh H ngày 01/12/2015).
- Về con chung: Ông Hứa Duy T và bà Hoàng Thị Hoài Thanh H thống nhất có 02 con chung tên Hứa Hoàng Q, sinh ngày 03/12/2015 và Hứa Hoàng Anh Th, sinh ngày 24/4/2019, ông bà thống nhất giao con chung Hứa Hoàng Q cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và con chung tên Hứa Hoàng Anh Th cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
Không ai được quyền cản trở ông T, bà H trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hứa Duy T và bà Hoàng Thị Hoài Thanh H mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0050354 ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã Lộc Hiệp; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duy Nhân |