- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 653/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08/9/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị Đinh Thị T, sinh năm 1990
Anh Lưu Anh T, sinh năm 1983
Cùng Hộ khẩu thường trú: Tập thể công ty khai thác nước ngầm, phường H, quận Hoàng M, Thành phố Hà Nội; cùng nơi cư trú: Nhà số 2 ngõ 3, đường N, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố Hà Nội vào ngày 25/7/2012 là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ tháng 1/2020 cho đến nay. Nay chị T, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị T, anh T cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T xác định có 03 con chung là cháu Lưu Bảo An B, sinh ngày 18/6/2013, Lưu Ngọc Linh C, sinh ngày 06/5/2015 và Lưu Hoàng Yến A, sinh ngày 03/01/2020. Khi ly hôn, chị T, anh T thỏa thuận giao cháu Lưu Bảo An B và Lưu Ngọc Linh C cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lưu Hoàng Yến A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T, anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung: Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Đinh Thị Thu và anh Lưu Anh Tú
- Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T xác định có 03 con chung là cháu Lưu Bảo An B, sinh ngày 18/6/2013, Lưu Ngọc Linh C, sinh ngày 06/5/2015 và Lưu Hoàng Yến A, sinh ngày 03/01/2020. Giao cháu Lưu Bảo An B, sinh ngày 18/6/2013 và cháu Lưu Ngọc Linh C, sinh ngày 06/5/2015 cho anh Lưu Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B, cháu C đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; Giao cháu Lưu Hoàng Yến A, sinh ngày 03/01/2020 cho chị Đinh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi chị T hoặc anh T có yêu cầu. Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị Đinh Thị T và anh Lưu Anh T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005930 ngày 08 tháng 9 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |