vanban.org

Quyết định 258/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Đỗ Ngọc L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T, chị L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 363/2019/TLST-HNGĐ ngày

16 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Phạm Văn T, sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư

trú tại: ngõ T, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

+ Chị Đỗ Ngọc L, sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú

tại: thôn Đ, xã H, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Phạm Văn T và chị Đỗ Ngọc L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết

hôn ngày 27/10/2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay anh T, chị L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T, chị L xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh T, chị L xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh T, chị L xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung

(không vay nợ ai và không cho ai vay nợ) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh T, chị L tự nguyện thỏa thuận để anh T nộp cả tiền lệ

phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, anh T, chị L không yêu cầu Toà án giải quyết bất

cứ yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn

T và chị Đỗ Ngọc L.

- Về con chung: Anh T, chị L xác nhận không có.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh T, chị L xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh T, chị L xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh T, chị L

để anh T nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008653 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ