vanban.org

Quyết định 2577/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1997; địa chỉ: 187/28 đường Hoàng Hoa Thám, Phường 6, quận B, Thành phố H; Và ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1994; địa chỉ: 506/26 đường Hoàng Hoa Thám, Phường 9, quận P, Thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T và Nguyễn Anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2577/2017/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh,ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 2129/2017/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị Thanh T; địa chỉ: 187/28 đường Hoàng Hoa Thám, Phường 6, quận B, Thành phố H;

Và người yêu cầu là ông Nguyễn Anh K; địa chỉ: 506/26 đường Hoàng Hoa Thám, Phường 9, quận P, Thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1997; địa chỉ: 187/28 đường Hoàng Hoa Thám, Phường 6, quận B, Thành phố H;

Và ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1994; địa chỉ: 506/26 đường Hoàng Hoa Thám, Phường 9, quận P, Thành phố H;

Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2015, quyển số 01/2015 ngày 01 tháng 4 năm 2015 do Ủy ban nhân dân Phường 6, quận B, Thành phố H cấp cho ông Nguyễn Anh K và bà Nguyễn Thị Thanh T, hết hiệu lực.

- 2 -

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:Ông Nguyễn Anh K và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên: Nguyễn Anh T, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2015. Hàng tháng ông Nguyễn Anh K cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2017, tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Anh K chưa thực hiện việc cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễn Anh K còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông Nguyễn Anh K có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0003223 ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ