vanban.org

Quyết định 257/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị Thùy P và anh Trần Văn N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thùy P và anh Trần Văn N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2024/QĐST-HNGĐThường Tín, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thùy P, sinh năm 2001

- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1994 Đều thường trú: Đội 6, Thôn T, xã H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị Thùy P và anh Trần Văn N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thùy P và anh Trần Văn N

thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trịnh Thị Thùy P và anh Trần Văn N có 02 con chung là Trần Xuân B, sinh ngày 14/7/2018 và Trần Linh C, sinh ngày 02/9/2019. Chị P và anh N thỏa thuận, anh N chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, đến khi các con chung trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của chị P được pháp luật bảo vệ mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trịnh Thị Thùy P và anh Trần Văn N mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số BLTU/23 Số: 0016517 ngày 06/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị P 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ