vanban.org

Quyết định 257/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 18/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thúy Hằng, sinh năm 1986; Địa chỉ nơi ĐKNKTT: Số 8 khu phố 6, Ấp BC, xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ nơi ở hiện nay: Số 27 đường J, Shirley, thành phố C, NewZealand. Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 14-3-2017. Hộ chiếu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hằng Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thúy Hằng, sinh năm 1986; Địa chỉ nơi ĐKNKTT: Số 8 khu phố 6, Ấp BC, xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ nơi ở hiện nay: Số 27 đường J, Shirley, thành phố C, NewZealand.

Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 14-3-2017. Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Đại sứ quán Việt Nam tại NIU DI-LÂN (New Zealand) cấp ngày 19-6-2019.

- Bị đơn: Anh C.T.Hưng, sinh năm 1972; Địa chỉ nơi ĐKNKTT: Đội 2, thôn TT, xã ĐD, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ nơi cư trú hiện nay: Phòng 1008, nhà N03-T5 khuNGĐ, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày 25-4-2021.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh C.T.Hưng đồng ý yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị H.T Hằng. Cụ thể: Giao chị H.T Hằng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu C.S. Như, sinh ngày 11-5-2011. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C.T.Hưng cho đến khi chị H.T Hằng có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Anh C.T.Hưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

- Về án phí: Chị H.T Hằng tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001148 ngày 03-11-2022 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

Ghi nhận chị H.T.Hằng đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điểu 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ