- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Yến, Vũ An Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2020/QĐST - HNGĐ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ vào các điều 149, 397, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 229/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Trần Thị Y, sinh năm 1949 2. Ông Vũ An S, sinh năm 1944 Cùng HKTT và trú tại: Số 26, ngách 164/85 đường V, phường K, quận Thanh Xuân, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Vợ chồng bà Trần Thị Y và ông Vũ An S kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/6/1996 tại Ủy ban nhân dân phường Phương Liệt, Đống Đa, Hà Nội nên là hôn nhân hợp pháp. Cả hai vợ chồng đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị ly hôn. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Tòa ghi nhận [3] Về tài sản: Cả hai vợ chồng đều xác định không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản. Tòa ghi nhận. [4] Về lệ phí: Hai vợ chồng đều là người cao tuổi và đã có đơn đề nghị được miễn toàn bộ lệ phí Tòa án. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Y và ông Vũ An S được ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không 2. Về lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ lệ phí Tòa án cho bà Trần Thị Y và ông Vũ An S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q.Thanh Xuân; - Chi cục THADS Q.Thanh Xuân; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thúy Ngọc |