vanban.org

Quyết định 257/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh P và bà Bùi Thị T, (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/99 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận N, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 25/01/1999).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 03/7/2005 và Trần Bùi Thảo V, sinh ngày 08/5/2008. Hai bên thỏa thuận: Ông P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Bảo A; bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Bùi Thảo V. Khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh P và bà Bùi Thị T, (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/99 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận N, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 25/01/1999).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 257/2019/QĐST - HNGĐ
Quận 4, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1964

Địa chỉ: 98 Đường M, Phường N, Quận N, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1967

Địa chỉ: 670/88A1 Đường X, Phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh P và bà Bùi Thị T, (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/99 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận N, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 25/01/1999).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 03/7/2005 và Trần Bùi Thảo V, sinh ngày 08/5/2008. Hai bên thỏa thuận: Ông P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Bảo A; bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Bùi Thảo V. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông P, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở nhưng ông P, bà T không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung: Ông P và bà T thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông P và bà T xác nhận không có nên không tranh chấp.

2.3. Về án phí: Ông Trần Thanh P tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2018/0024122 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Z. Hoàn trả cho ông P số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông P đã nộp xong án phí.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ