- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Tuấn Anh - Phạm Thị Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 256/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 395/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đặng Tuấn A, sinh năm 1977; nơi cư trú: A16/19B khu phố B, phường Th, thành phố Th, tỉnh Bình Dương
- Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1976; thường trú: A16/19B khu phố B, phường Th, thành phố Th, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th tự nguyện tìm hiểu, sau đó tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Th, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa ngày 02 tháng 07 năm 2005, theo giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau, sống không hạnh phúc. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Trong quá trình chung sống, ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th có 02 người con chung tên Đặng Hà Th, sinh ngày 11/02/2006 và Đặng Thanh H, sinh ngày 17/11/2014. Ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th thống nhất sau khi ly hôn bà Phạm Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đặng Hà Th, sinh ngày 11/02/2006 và Đặng Thanh H, sinh ngày 17/11/2014.
Về cấp dưỡng: Ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th thống nhất ông Đặng Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Hà Th, sinh ngày 11/02/2006 số tiền 2.500.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Thanh H, sing ngày 17/11/2014 số tiền 2.500.000 đồng/tháng thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2023 đến khi các con chung đủ 18 tuổi..
Ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đặng Hà Th, sinh ngày 11/02/2006 và Đặng Thanh H, sinh ngày 17/11/2014.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Hà Th, sinh ngày 11/02/2006 số tiền 2.500.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Thanh H, sing ngày 17/11/2014 số tiền 2.500.000 đồng/tháng thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2023 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Đặng Tuấn A và bà Phạm Thị Th phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng(ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0004329 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND xã Thạch Long, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa; - Phòng tư pháp thành phố Thuận An; - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiệp |