vanban.org

Quyết định 256/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 05/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào T.M.H và anh Nguyễn V.Q.H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn V.Q.V, sinh ngày 29/01/2018 cho chị Đào T.M.H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn V.Q.H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2023 cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 256/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn V.Q.H, sinh năm 1999;

Địa chỉ: phường P.H, thành phố H, tỉnh T.T.H.

+ Chị Đào T.M.H, sinh năm 2002;

Địa chỉ: phường P.B (nay là phường T.L), thành phố H, tỉnh T.T.H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào T.M.H và anh Nguyễn V.Q.H kết hôn tự nguyện, đã được Ủy ban nhân dân phường P.B (nay là phường T.L), thành phố H, tỉnh T.T.H cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 12/3/2021. Sau khi kết hôn, hai người chung sống không hạnh phúc do tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm, xung đột, cãi vả nhau. Nay chị H và anh H nhận thấy tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn nên thống nhất yêu cầu Tòa án xem xét công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đào T.M.H và anh Nguyễn V.Q.H có 01 con chung tên là Nguyễn V.Q.V, sinh ngày 29/01/2018 và thỏa thuận: Giao cháu V cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 05/2023 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Chị Đào T.M.H và anh Nguyễn V.Q.H đều xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đào T.M.H và anh Nguyễn V.Q.H thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí là 150.000 đồng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và thuận tình ly hôn lập ngày 25/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào T.M.H và anh Nguyễn V.Q.H.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn V.Q.V, sinh ngày 29/01/2018 cho chị Đào T.M.H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn V.Q.H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2023 cho đến khi cháu V trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Anh Nguyễn V.Q.H và chị Đào T.M.H đều xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đào T.M.H và anh Nguyễn V.Q.H phải chịu mỗi người ½ lệ phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005760 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị H và anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ