vanban.org

Quyết định 256/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTTU và anh NVD;

[2] Về con chung: Xác nhận Chị U và anh D có 01 con chung là cháu NHDA (nữ), sinh ngày 02/6/2019. Giao cháu DA cho Chị U trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D cho đến khi Chị U có yêu cầu hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác thay thế; Anh D có quyền thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTTU và anh NVD;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2023/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tú

Thư ký phiên họp: Bà Đào Thị Ngân – Thư ký TAND quận Đống Đa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 158/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 18/2023/QĐ-MPH ngày 22 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị BTTU, sinh năm: 1992; Hộ khẩu thường trú: Tổ A, phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi làm việc: Số X phố Y, phường T, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Anh NVD, sinh năm: 1986; Hộ khẩu thường trú: Tổ A, phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Chị BTTU trình bày:

Chị và anh NVD kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội ngày 26/02/2018.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc.

Chị khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

- Con chung: Chị và anh D có 01 con chung là cháu NHDA (Nữ) sinh ngày 02/6/2019. Ly hôn, anh chị đã thống nhất thỏa thuận: chị là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu DA, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.

- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Chị và anh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Lệ phí: Chị và anh D thống nhất để chị chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài các yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, chị không có yêu cầu nào khác. Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết

* Anh NVD trình bày:

Anh và chị BTTU kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội ngày 26/02/2018.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc.

Anh khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

- Con chung: Anh và Chị U có 01 con chung là cháu NHDA (Nữ) sinh ngày 02/6/2019. Ly hôn, anh chị đã thống nhất thỏa thuận: Chị U là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu DA, Chị U không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung.

- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh và Chị U tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Anh và Chị U không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Lệ phí: Anh và Chị U thống nhất để Chị U chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài các yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, anh không có yêu cầu nào khác. Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết

Tại phiên họp:

- Các đương sự vắng mặt (có đơn xin vắng mặt phiên họp). Nội dung đơn xin vắng mặt phiên họp thể hiện Chị U và anh D vẫn giữ nguyên quan điểm như tại Đơn yêu cầu, bản tự khai và không có ý kiến khác.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị BTTU và anh NVD:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị BTTU và anh NVD.

Về con chung: Giao cháu NHDA cho Chị U trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh D cho đến khi Chị U có yêu cầu hoặc quyết định khác của pháp luật thay thế.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.

Lệ phí: Chị U tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:

Xét thấy: Yêu cầu của Chị U và anh D về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

- Người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các Điều 361, 366, 367, 370 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTTU và anh NVD;

[2] Về con chung: Xác nhận Chị U và anh D có 01 con chung là cháu NHDA (nữ), sinh ngày 02/6/2019. Giao cháu DA cho Chị U trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D cho đến khi Chị U có yêu cầu hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác thay thế;

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3] Tài sản chung: Chị U và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[4] Nợ chung: Chị U và anh D không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của Chị U và anh D để Chị U chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Chị U đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071505 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị U đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ