- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Anh Nam, Nguyễn Viết Chính"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2020/QĐST - HNGĐ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ vào các điều 149, 397, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 224/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Anh N, sinh năm 1984
2. Anh Nguyễn Viết C, sinh năm 1981
HKTT: Số 33, ngõ 126 phường K, Thanh Xuân, Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Số 55A ngõ 93/83/69 phố H, phường K, quận Thanh Xuân, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Vợ chồng chị Nguyễn Thị Anh N và anh Nguyễn Viết C kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/6/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội nên là hôn nhân hợp pháp. Cả hai vợ chồng đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị ly hôn. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Ngọc Linh P, sinh ngày 10/4/2006; Nguyễn Ngọc Linh N, sinh ngày 27/2/2013; Nguyễn Viết L, sinh ngày 27/10/2016. Vợ chồng thống nhất anh C sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung, anh C tự nguyện không yêu cầu chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi vợ chồng có thay đổi khác. Chị N được thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về tài sản: Cả hai vợ chồng đều xác định không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản. Tòa ghi nhận.
Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận: Vợ chồng mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, Tòa ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Anh N và anh Nguyễn Viết C được ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung là Nguyễn Ngọc Linh P, sinh ngày 10/4/2006; Nguyễn Ngọc Linh i, sinh ngày 27/2/2013; Nguyễn Viết L, sinh ngày 27/10/2016 cho anh Ctrực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh C không yêu cầu chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Anh C, chị N mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh Chính, chị Nđã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000082 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q.Thanh Xuân; - Chi cục THADS Q.Thanh Xuân; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thúy Ngọc |