vanban.org

Quyết định 256/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị M thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!CẦU!GIẤY! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2020/QĐST-HNGĐ!
!
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!!SỰ!

!

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 338/2020/TLST-HNGĐ

ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-!Người!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự:!

1.Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1990.!

2.Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1998.

Cùng ĐKHKTT tại: tổ 35, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kim T và chị Nguyễn Thị M kết

hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận C, thành phố Hà Nội ngày 26/02/2016, nên quan hệ hôn nhân của anh T và chị M là hợp pháp.

Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn,

nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không yêu thương, chăm sóc, tôn trọng nhau, vợ chồng đã sống ly thân. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Kim T và chị Nguyễn Thị M có 02 con

chung là Nguyễn Kim Bảo V, sinh ngày 01/10/2016 và Nguyễn Kim Bảo A, sinh ngày 22/09/2018. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo V, chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh T, chị M là tự

nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

[3] Về tài sản chung (động sản, bất động sản): anh T, chị M thống nhất tự

thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: anh T, chị M xác nhận vợ chồng không có nợ chung,

không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[5] Về lệ phí ly hôn: anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ

thẩm, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

I.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!và!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!

cụ!thể!như!sau:!

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn

Kim T và chị Nguyễn Thị M.

[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Kim Bảo V, sinh ngày 01/10/2016

cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Kim Bảo A, sinh ngày 22/09/2018 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được thực hiện đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con chung.

[3] Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Không yêu cầu Toà án giải

quyết, nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Kim T tự

nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003693 ngày 06/7/2020) nay được chuyển thành lệ phí.

II.!Quyết!định!này!có!hiệu!lực!pháp!luật!ngay!sau!khi!được!ban!hành!

và!không!bị!kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.! Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- VKSND quận C;

!

- UBND phường T, quận C, thành phố Hà Nội

- Lưu HS.

!

!

!

Vũ!Thu!Hiền!

Cỡ chữ