vanban.org

Quyết định 255/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S có một con chung là Vũ An Quốc B, sinh ngày 11-5-2010. Theo sự thỏa thuận của bà T, ông S và nguyện vọng của con: Bà T trực tiếp nuôi cháu Vũ An Quốc B. Ông S c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Số: 255/2024/QĐCNTTLH
Vũng Tàu, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 18 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2024, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, gồm: + Người yêu cầu: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1973 Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: đường T, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. + Người yêu cầu: Ông Vũ An Phú S, sinh năm 1967 Nơi thường trú: đường N, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nơi ở hiện nay: đường N, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S có một con chung là Vũ An Quốc B, sinh ngày 11-5-2010. Theo sự thỏa thuận của bà T, ông S và nguyện vọng của con: Bà T trực tiếp nuôi cháu Vũ An Quốc B. Ông S có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S thỏa thuận, ông S không cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Vũ An Phú S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ