- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 255/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 325/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Chị Nông Thị Thanh T, sinh năm 1980
Người yêu cầu: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1979
Cùng trú tại: Số 19B, tổ 27 khu tập thể Bộ VHTT, phường Q, quận C, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T tự nguyện kết hôn ngày 21/8/2007, có đăng kí kết hôn tại UBND phường Q, quận C, Thành phố H. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, gay gắt, không thể giải quyết được do không cùng quan điểm sống, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn nên Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T có 01 (Một) con chung là cháu Phạm Minh K, sinh ngày 25/12/2007. Ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận, chị Nông Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh K. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn T về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 10 triệu đồng/tháng (Mười triệu đồng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quy định khác của pháp luật.
3. Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai, không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Nông Thị Thanh T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nông Thị Thanh T về việc chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Phạm Văn T. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Nông Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018545 ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T có 01 (Một) con chung là cháu Phạm Minh K, sinh ngày 25/12/2007. Ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận, chị Nông Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh K. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn T về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 10 triệu đồng/tháng (Mười triệu đồng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quy định khác của pháp luật.
Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền được cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T cùng thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về công nợ: Chị Nông Thị Thanh T và anh Phạm Văn T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai, không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nông Thị Thanh T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nông Thị Thanh T về việc chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Phạm Văn T. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Nông Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018545 ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận C, Thành phố H; - UBND phường Q, quận C, Thành phố H; (Giấy chứng nhận kết hôn số 86 Quyển số 01 ngày 21/8/2007); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |