vanban.org

Quyết định 255/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim D và Anh Đặng Văn T. 2.

Về con chung: Chị D, anh T có 02 con chung: Cháu Đặng Trần Hải M, sinh ngày 29/7/2014 và cháu Đặng Trà M1, sinh ngày 14/4/2016. Giao cháu M cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu M1 cho Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị D, anh T cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim D và Anh Đặng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 255/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 321/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim D- Sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 59, ngõ 20 đường M, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đặng Văn T- Sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 4, ngách 20/59 đường M, tổ 6 P, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim D và Anh Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị D, anh T có 02 con chung: Cháu Đặng Trần Hải M, sinh ngày 29/7/2014 và cháu Đặng Trà M1, sinh ngày 14/4/2016. Giao cháu M cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu M1 cho Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị D, anh T cho đến khi có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị D, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị D, anh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị D, anh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Kim D tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí Chị D đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008701 ngày 19/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ