- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:255 /2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba Đình , ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm
2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015.
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu miễn, giảm, thu nộp,quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án .
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 265/2019/TLST-VHNGĐ
ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
Chị Trần Kim T – sinh năm 1986 HKTT xã T, Huyện Th,Tỉnh H Nơi ở: Số 13 ngách 55/24 H,phường Ng,Quận B,Hà Nội.
Anh Nguyễn Minh H– sinh năm 1982 Trú tại : xã Đ,thị trấn T,Huyện T, tỉnh Qu Nơi ở: Số 15 ngõ 198 Tr, phường C, Quận B, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Nguyễn Minh Hvà chị Trần Kim T có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, Huyện T, Tỉnh Qu.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 265/2019/TLST- VHNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
Chị Trần Kim T và anh Nguyễn Minh H
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh Nguyễn Minh H và chị Trần Kim T có 01 con chung Nguyễn Trần Ninh H sinh ngày 03/7/2017. Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Ninh H sinh ngày 03/7/2017 cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng .Anh H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh, chị có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Minh H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. -Về tài sản chung Về nhà đất ở chung,Về khoản nợ chung: Anh Nguyễn Minh H và chị Trần Kim T xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2 -Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình : Chị Trần Kim T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân đình. Xác nhận chị đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005496 ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -VKSND quận Ba Đình -Chi cục THADS quận Ba Đình -UBND thị trấn T, Huyện T, tỉnh Q - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thủy |