- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự thụ lý số 646/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2024/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 646/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Trần Thanh H, sinh năm 1990 Địa chỉ: tổ A, ấp F, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai. 2/ Bà Hồ Thị X, sinh năm 1991 Địa chỉ: tổ A, ấp F, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Hồ Thị X thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Trần Thanh H và bà Hồ Thị X có 02 con chung là Trần Ngọc H1 - sinh ngày 13/3/2014; Trần Trung H2 – sinh ngày 13/3/2018. Ông Trần Thanh H và bà Hồ Thị X thoả thuận bà Hồ Thị X là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Trần Ngọc H1, Trần Trung H2. Về cấp dưỡng: Tạm thời ông Trần Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Ông H, bà X trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông H và bà X trình bày không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Hồ Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Thanh H và bà Hồ Thị X có 02 con chung là Trần Ngọc H1 - sinh ngày 13/3/2014; Trần Trung H2 – sinh ngày 13/3/2018. Ông Trần Thanh H, bà Hồ Thị X thoả thuận bà Hồ Thị X là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Trần Ngọc H1, Trần Trung H2. Sau ly hôn, ông Trần Thanh H vẫn thăm nom con chung, không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như cấp dưỡng nuôi con chung. Về cấp dưỡng: Tạm thời ông Trần Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh H và bà Hồ Thị X phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0016138 ngày 29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Ông H và bà X đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Đương sự; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Phạm Ngọc Quyền |