vanban.org

Quyết định 254/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 30/10/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H. và anh Nguyễn Dũng A.. Về con chung: Chị Lê Thị Thu H. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Vân A2., sinh ngày 04/12/2004. Anh Dũng A. cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ 01 tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thu H. và anh Nguyễn Dũng A. yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2020/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 10 năm 2020; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2020/TLST–HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -

Bà Lê Thị Thu H. - sinh năm 1975. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 14/8/2017. ĐKHK: Tổ 40, cụm 5, phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Số 124 đường Ng., phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. -

Ông Nguyễn Dũng A. - sinh năm 1973. Giấy CMND số: xxxxxxxxx, Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 13/01/1999. ĐKHK: Tổ 40, cụm 5, phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: P1111, Tòa nhà CT14A Khu đô thị N., phường P., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H. và anh Nguyễn Dũng A. kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/12/1996 tại UBND phường X., quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội – đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, hai bên chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H. và anh Dũng A. cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị. [2] Về con chung: Chị H. và anh Dũng A. có 01 con chung Con gái Nguyễn Lê Vân A2., sinh ngày 04/12/2004. Ly hôn, hai đương sự thống nhất thỏa thuận Chị H. là trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vân A2.. Anh Dũng A. cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ 01 tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 10/2020. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của Chị H. và anh Dũng A. là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của hai bên và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận. [3] Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Dũng A. tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H. và anh Nguyễn Dũng A..

- Về con chung: Chị Lê Thị Thu H. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Vân A2., sinh ngày 04/12/2004. Anh Dũng A. cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ 01 tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 10/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Dũng A. nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh Dũng A. đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ theo biên lai thu tiền số 0004178 ngày 21 tháng 10 năm 2020. Anh Dũng A. còn phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ