- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HTMP - VDT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T TH NH PH H PH NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng àng, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN
V SỰ TH THU N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
T A N NH N D N QU N H NG B NG, TH NH PH H PH NG
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 334/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, chia tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị HTMP; nơi cư trú: Số nhà 577 Tổ 7, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Anh VDT; nơi cư trú: Số nhà 577 Tổ 7, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị HTMP và anh VDT xây dựng gia đình với nhau trên cở sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 07 tháng 9 năm 2005. Quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Nay, chị HTMP và anh VDT nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị HTMP và anh VDT được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị HTMP và anh VDT thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị HTMP và anh VDT có hai con chung là D, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2005 và E, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2010. Ly hôn, chị HTMP và anh VDT thỏa thuận chị HTMP là người trực tiếp nuôi con D; anh VDT là người trực tiếp nuôi con E cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị HTMP và anh VDT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của chị HTMP và anh VDT phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Chị HTMP và anh VDT tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị HTMP và anh VDT mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị HTMP và anh VDT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị HTMP và anh VDT có hai con chung là D, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2005 và E, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2010. Ly hôn, chị HTMP và anh VDT thỏa thuận chị HTMP là người trực tiếp nuôi con D; anh VDT là người trực tiếp nuôi con E cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị HTMP và anh VDT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị HTMP và anh VDT tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị HTMP và anh VDT mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0010114 ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị HTMP và anh VDT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B, quân C; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PH N Trần Thị Hải Yến |