- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào xin ly hôn anh Khỏe"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Đ và anh Nguyễn Trọng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2017/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 31 tháng 10 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 v/v’’ Tranh chấp về ly hôn, nuôi con’’, giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Đ - sinh năm1988 Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, Thành phố H, tỉnh T. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng K - sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện H, tỉnh T.
- Căn cứ vào Điều 6; Điểm a, khoản 5 ; Điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Đ và anh Nguyễn Trọng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Nguyễn Thị A - sinh ngày 17/12/2013 là con chung của chị Đào và anh K. Chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị A, anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ mỗi tháng 500.000đ ( năm trăm ngàn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh K được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở. Nhưng anh K cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu tới việc nuôi con của chị Đ. Về tài sản: Chị Đoàn Thị Đ và anh Nguyễn Trọng K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đoàn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự trong vụ án ly hôn là 150.000đ( một trăm năm mươi ngàn đồng) , chị đã nộp 300.000đ( ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0005811 ngày 09/10/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoằng Hóa, chị còn được nhận lại 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) . Anh K phải chịu tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Thanh Hóa - VKSND huyện Hoằng Hóa; -Chi cục THA DS Huyện Hoằng Hóa -Đương sự - UBND xã Hoằng Đại, UBND xã Hoằng Thành. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Thị Phƣơng Thanh |