- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2026/QĐST-VDS | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 360/2026/TLST- VDS ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
+ Bà Lưu Thị Mỹ L, sinh năm 1996; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số F, ấp Q, xã G, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Lê Cao Hoài Đ, sinh năm 1995; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B N, khu phố F, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà L và ông Đ đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, thường hay cãi nhau. Do không còn tình cảm nên nay yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
Con chung: Bà Lưu Thị Mỹ L nuôi con chung tên Lê Cao Đức A, sinh ngày 04/8/2020; ông Lê Cao Hoài Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ phải chịu theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Lưu Thị Mỹ L nuôi con chung tên Lê Cao Đức A, sinh ngày 04/8/2020; ông Lê Cao Hoài Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Lê Cao Hoài Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Hai bên đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0006792 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Lưu Thị Mỹ L và ông Lê Cao Hoài Đ đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - UBND phường Đông Hưng Thuận; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |