vanban.org

Quyết định 253/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 24/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H.

Về con chung: Ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung: Phạm T, sinh ngày 03.12.2013, giới tính: nam; và: Phạm H, sinh ngày 14.02.2010, giới tính: nam. Giao con chung Phạm T, sinh ngày 03.12.2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Phạm H, sinh ngày 14.02.2010 cho ông Phạm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số: 253/2023/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:

Bà Phương T

Thư ký phiên họp:

Bà Nguyễn Ánh Tuyết

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Ngô Phương Liên- Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 255/2023/TLST-HNGĐ ngày 07.11.2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 521/2023/QĐPH-ST ngày 13.11.2023, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị H; Sinh năm 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07.3.2023Đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu Phương Lai, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở hiện tại: Số nhà 2A, tổ 3 Giáp Nhất, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; Số điện thoại: xxxxxxxxx.

- Ông Phạm A, sinh năm 1989; chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, ngày cấp 26/02/2019; nơi cấp: Công an tỉnh Phú Thọ; Nơi thường trú: Thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang ở Nhật Bản theo địa chỉ: Nakagawa-ku Nagoya City, Aichi Perfecture Domir Oshigen. 2-109 Oshimoto-cho rom 201, Japan;

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 01.10.2009 tại Ủy ban nhân dân xã Bản Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông Phạm A sang làm ăn sinh sống tại Nhật Bản theo địa chỉ: Nakagawa-ku Nagoya City, Aichi Perfecture Domir Oshigen. 2-109 Oshimoto-cho rom 201, hai bên xa cách về mặt địa lý và quan điểm sống không hợp nhau. Hai bên xác cùng xác định tình cảm không thể hàn gắn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung: Phạm T, sinh ngày 03.12.2013, giới tính: nam; và: Phạm H, sinh ngày 14.02.2010, giới tính: nam.

Hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm T, sinh ngày 03.12.2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Phạm H, sinh ngày 14.02.2010 cho ông Phạm A trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết ly hôn: Các bên tự nguyện chịu theo quy định.

Do khoảng cách địa lý, điều kiện công việc, ông Phạm A không thể về Việt Nam, có nguyện vọng xin giải quyết vắng mặt. Đơn của ông Phạm A có xác nhận chữ ký của Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản.

Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị H và ông Phạm A có đơn xin giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, giao nuôi con.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:

Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

* Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

* Về nội dung: Ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khoảng cách về mặt địa lý và sự khác biệt về lối sống dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay vợ chồng đều xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện nên ghi nhận.

Về con chung: Ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung: Phạm T, sinh ngày 03.12.2013, giới tính: nam; và: Phạm H, sinh ngày 14.02.2010, giới tính: nam.

Hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm T, sinh ngày 03.12.2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Phạm H, sinh ngày 14.02.2010 cho ông Phạm A trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sự thỏa thuận của hai bên đương sự là tự nguyện nên ghi nhận.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Quyết định:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H.

2. Về con chung: Ông Phạm A và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung: Phạm T, sinh ngày 03.12.2013, giới tính: nam; và: Phạm H, sinh ngày 14.02.2010, giới tính: nam.

Giao con chung Phạm T, sinh ngày 03.12.2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Phạm H, sinh ngày 14.02.2010 cho ông Phạm A trực tiếp nuôi dưỡng.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, và thực hiện quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Dành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án dân sự khác (nếu có).

5. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0022805 ngày 07/11/2023 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

6. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 24/11/2023.

Cỡ chữ